Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 3/2026
Từ tháng 3/2026, nhiều chính sách mới chính thức có hiệu lực thi hành.

[1] Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 01/03/2026 gồm:
- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
- Kinh doanh pháo nổ;
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Lưu ý:
- Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 Luật Đầu tư 2025 về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
[2] Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm kinh doanh từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, danh mục hóa chất, khoáng vật cấm kinh doanh như sau:
STT | Tên hóa chất theo tiếng Việt | Tên hóa chất theo tiếng Anh | Mã HS | Mã số CAS |
1 | Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat | O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates | 2931.00 | |
Ví dụ: | Example: | |||
• Sarin: O- Isopropylmetyl phosphonofloridat | • Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate | 2931.9080 | 107-44-8 | |
• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat | • Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat | 2931.9080 | 96-64-0 | |
2 | Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat | O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates | 2931.00 | |
Ví dụ: | Example: | |||
Tabun:O-Ethyl N,N- dimetyl phosphoramidocyanidat | Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate | 2931.9080 | 77-81-6 | |
3 | Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng | O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts | 2930.90 | |
Ví dụ: | Example: | |||
O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat | O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate | 2930.9099 | 50782-69-9 | |
... | ... | ... | ... | ... |
Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm kinh doanh
[3] Các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh như sau:

Các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh
[4] Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026 gồm:
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
[5] Dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 26 Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025.
Lưu ý: Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025;
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
[6] Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này.
[...]
Căn cứ theo khoản 20 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
[...]
20. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội là: dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
[7] Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
[...]
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
[...]
Căn cứ theo khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 19 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.
3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.
4. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
5. Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
6. Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.
7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
[...]
19. Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, ngoại trừ dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, các dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.
- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
[8] Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
[...]
3. Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
d) Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, ngoại trừ các dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, các dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, gồm:
- Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 8 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
+ Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
+ Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
- Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.
- Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
- Dự án đầu tư chế biến dầu khí.
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
- Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[9] Bất động sản sẽ có mã định danh điện tử riêng từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
[...]
5. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản (bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng) là chuỗi ký tự số và chữ tối đa không quá 40 ký tự được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản.
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:
a) Mã định danh thửa đất;
b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự tự nhiên.
2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:
a) Mã định danh thửa đất;
b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự tự nhiên.
2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trên địa bàn cùng thời điểm ban hành kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản (bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng) được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản.
Đối với bất động sản là nhà ở, mã định danh điện tử được hình thành từ các nhóm thông tin cơ bản như: Mã định danh thửa đất; Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng; Mã định danh địa điểm (nếu có); Dãy ký tự tự nhiên.
Mã định danh này được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Đối với bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, mã định danh điện tử được hình thành từ các nhóm thông tin cơ bản như: Mã định danh thửa đất; Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng; Mã định danh địa điểm (nếu có); Dãy ký tự tự nhiên.
Mã định danh này được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trên địa bàn cùng thời điểm ban hành kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Nhóm chính sách mới về Thuế |
[1] Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026
Tại Thông tư 03/2026/TT-BCT, Bộ Công Thương quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 từ ngày 15/03/2026 đến hết ngày 31/12/2026 như sau:

[2] Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Tại Thông tư 04/2026/TT-BCT, Bộ Công Thương quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu (mã HS 2401) năm 2026 từ ngày 15/03/2026 đến hết ngày 31/12/2026 là 79.199 tấn.
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 được phân giao cho thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước.
Nhóm chính sách mới về Bộ máy hành chính |
[1] 13 nhóm thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định 13 nhóm thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, bao gồm:
- Thông tin về chính trị
+ Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại
+ Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội,
+ Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị.
- Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu
+ Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng;
+ Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu;
+ Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện, vật chất hậu cần quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu, mạng liên lạc cơ yếu;
+ Thông tin về quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, cơ yếu, khu quân sự, kho đạn dược, kho vật chất hậu cần, công nghiệp quốc phòng, an ninh.
- Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp
+ Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước liên quan đến quốc phòng, an ninh;
+ Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự;
+ Thông tin về bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
- Thông tin về đối ngoại và hội nhập quốc tế
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển quan hệ với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; tình hình, phương án, kế hoạch, chương trình hoạt động đối ngoại của lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hoạt động đối ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước;
+ Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được trao đổi, ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế;
+ Thông tin bí mật do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan.
- Thông tin về kinh tế
+ Chiến lược, kế hoạch đầu tư; kế hoạch, số liệu dự trữ quốc gia; đấu thầu phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia; số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;
+ Thông tin về tài chính, ngân hàng; số liệu ngân sách nhà nước về quốc phòng, an ninh; phương án, kế hoạch thu, đổi, phát hành loại tiền mới; thiết kế, chế tạo, công nghệ in, đúc tiền và giấy tờ có giá,
+ Thông tin về công nghiệp, thương mại, nông nghiệp liên quan trực tiếp đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Thông tin về quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị và nông thôn; thông tin về quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
+ Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế - xã hội.
- Thông tin về tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ
- Thông tin về khoa học và công nghệ
+ Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội;
+ Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân liên đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu;
+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu về mẫu vật, nguồn gen quý hiếm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với y tế, phát triển kinh tế - xã hội;
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển khoa học và công nghệ, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, điện tử, hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước.
- Thông tin về giáo dục và đào tạo
+ Đề thi, đáp án và thông tin liên quan đến việc tổ chức kỳ thi cấp quốc gia;
+ Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước.
- Thông tin về văn hóa
+ Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn bảo tàng, thư viện lưu giữ tài liệu, hiện vật, di sản tư liệu hạn chế phổ biến hoặc không phổ biến;
+ Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn di tích lịch sử có tranh chấp về chủ quyền quốc gia;
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Thông tin báo chí, dư luận xã hội tác động tiêu cực đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Thông tin về y tế
+ Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Thông tin về bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát hiện chưa xác định được biện pháp phòng, chống và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội;
+ Tình hình người dân di cư tự do tác động tiêu cực đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Thông tin về tổ chức, cán bộ
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; chiến lược, đề án về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội;
+ Quy trình chuẩn bị và triển khai, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm việc trong tô chức cơ yếu cấp cục, cấp vụ và tương đương trở lên;
+ Thông tin về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
+ Đề thi, đáp án thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng công chức, viên chức;
+ Tình hình về lao động tác động tiêu cực đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
+ Thông tin về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Thông tin về kiểm toán nhà nước:
+ Chiến lược, kế hoạch, đề án về kiểm toán nhà nước;
+ Thông tin kiểm toán về tài chính công, tài sản công.
[2] Bổ sung thẩm quyền cho phép sao chụp bí mật nhà nước cho người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo điểm g khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có quy định như sau:
Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
[...]
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, và k khoản 1 Điều này;
d) Người đứng đầu ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
đ) Người đứng đầu sở, ban và tương đương cấp tỉnh;
e) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
g) Người đứng đầu Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố; người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực;
[...]
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
[...]
Căn cứ theo Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/3/2026) như sau:
Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
b) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
c) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Tổng Kiểm toán nhà nước;
e) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;”
g) Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;
h) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
i) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;
k) Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
l) Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản này;
m) Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực;
n) Người đứng đầu tổng cục, cục, vụ và tương đương trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản này, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
o) Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h và i khoản 1 Điều này; người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc tổng cục và tương đương;
d) Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương;
đ) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trừ người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
e) Bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
g) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc tổng cục, cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này;
c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, bổ sung thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật đối với người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực.
[3] Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã có quyền cho phép sao chụp bí mật nhà nước từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo điểm h khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có quy định như sau:
Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
[...]
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, và k khoản 1 Điều này;
d) Người đứng đầu ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
đ) Người đứng đầu sở, ban và tương đương cấp tỉnh;
e) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
g) Người đứng đầu Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố; người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực;
h) Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã;
[...]
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
[...]
Căn cứ theo Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/3/2026) như sau:
Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
b) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
c) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Tổng Kiểm toán nhà nước;
e) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;”
g) Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;
h) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
i) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;
k) Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
l) Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản này;
m) Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực;
n) Người đứng đầu tổng cục, cục, vụ và tương đương trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản này, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
o) Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h và i khoản 1 Điều này; người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc tổng cục và tương đương;
d) Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương;
đ) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trừ người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
e) Bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
g) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc tổng cục, cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này;
c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, bổ sung thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã.
Nhóm chính sách mới về Công nghệ thông tin, Sở hữu trí tuệ |
[1] 03 mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, từ ngày 01/03/2026, hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo 03 mức độ rủi ro sau đây:
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia;
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.
Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định trên cơ sở các tiêu chí về mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng của hệ thống, đặc biệt là lĩnh vực thiết yếu hoặc liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng; phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng của hệ thống.
[2] 06 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, từ ngày 01/03/2026, có 06 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
(1) Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(2) Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây:
- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật;
- Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người;
- Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác;
- Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(3) Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.
(4) Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.
(5) Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.
(6) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.
Nhóm chính sách mới về Giáo dục |
Trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước từ ngày 26/03/2026
Căn cứ tại khoản 1 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 51/2026/NĐ-CP quy định về người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo như sau:
Điều 7a. Xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn
1. Trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:
a) Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật;
b) Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau:
[...]
Như vậy, từ ngày 26/03/2026, người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
- Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật;
- Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau:
+ Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc;
+ Người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác;
+ Người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.
* Trên đây là nội dung Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 3/2026